THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Kính gửi Bộ Tài chính! Tên tôi là Nguyễn Khắc Thái Sơn, là Giảo viên dạy về Chính sách pháp luật đất đai của Tường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Để có thông tin chính xác truyền đạt đến người học là cán bộ làm công tác quản lý đất đai của các địa phương. Tôi xin hỏi Qúy cơ quan câu hỏi về chính sách giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở thành đất ở theo quy định tại Điểm C, Khoản 2, Điều 10, Nghị quyết số 254/2025/QH15 và Điều 6, Nghị định số 50/2025/CP (sau đây xin phép gọi chung là “theo Nghị quyết số 254”). Ở địa phương tôi, tỉnh Thái Nguyên quy định hạn mức giao đất ở là 200m2; diện tích tối thiểu để hình thành thửa đất ở mới là 50m2. Cụ thể, với trường hợp ông A đang sử dụng thửa đất 3.000m2, trong đó có 2.950m2 đất cây lâu năm và 50m2 đất ở, ông A xin chuyển mục đích 400m2 đất cây lâu năm thành đất ở được hưởng chế độ ưu đãi về tính tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 254, cụ thể: 200m2 x (giá đất ở - giá đất trồng cây lâu năm) x 30% và 200m2 x (giá đất ở - giá đất trồng cây lâu năm) x 50%. Sau khi chuyển mục đích xong, trong thửa đất 3.000m2 của ông A có 450m2 đất ở không định vị. Sau đó, ông A chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất cho ông B với diện tích là 1.000m2, trong đó có 50m2 đất ở và 950m2 đất cây lâu năm. Ông B tiếp tục xin chuyển mục đích 400m2 từ đất cây lâu năm thành đất ở. Từ ngày 01/08/2024 đến nay, ông B chưa chưa lần nào được hưởng chế độ ưu đãi tính tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 254. Vậy, lần chuyển mục đích này ông B có được hưởng chế độ ưu đãi giảm tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 254 không? Rất mong Quý cơ quan sớm hồi âm. Trân trọng cảm ơn!
06/11/2026
Trả lời:

- Tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 quy định:

“Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại cácđiểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:

…c) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).

- Tại Điều 6 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 (có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026) quy định việc tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15; trong đó quy định việc tính tiền sử dụng đất quy định tại Điều này được áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và được tính trên 01 thửa đất do hộ gia đình, cá nhân lựa chọn; lần chuyển mục đích sau trên thửa đất đó hoặc chuyển mục đích của thửa đất khác thì tính tiền sử dụng đất bằng 100% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

          - Tại Điều 44, Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025, Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ) quy định các cơ quan chức năng tại địa phương (Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan thuế, văn phòng đăng ký đất đai…) có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện, thực hiện và hướng dẫn, xử lý các vướng mắc, kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về tiền sử dụng đất.

          Trên đây Bộ Tài chính trả lời về chính sách, chế độ về tiền sử dụng đất để độc giả Nguyễn Khắc Thái Sơnbiết, liên hệ với các cơ quan chức năng tại địa phương để xử lý theo chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm được giao./.

 

Gửi phản hồi: