Hỏi:
Trả lời:
Thuế tỉnh Hưng Yên nhận được phiếu chuyển của Cục Thuế kèm nội dung hỏi về chính sách thuế qua cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính của Độc giả Đặng Thị Thoa (Phiếu hỏi đáp số: 160726-29) đại diện cho Công ty TNHH Pegavision Việt Nam, MST: 1001272696. Nội dung này, Thuế tỉnh Hưng Yên có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 65; khoản 1, 5,6,7,8 Điều 78; khoản 5 Điều 82 Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026:
“Điều65. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế.
1. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế:
….
c) Các trường hợp cơ quan thuế xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế:
c.1) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác theo quy định của Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác;
….
Điều78.Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài).
1. Để được xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho nhà thầu nước ngoài gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam hoặc cơ quan thuế nơi nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thựcGiấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ, nhà thầu nước ngoài chưa có Giấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thựcGiấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Bản sao hợp đồng (giấy hoặc điện tử) ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế;
Đối với các nhà cung cấp nước ngoài, cơ quan thuế xem xét cho phép nộp hợp đồng mẫu ký với các đại lý và/hoặc cá nhân Việt Nam với điều kiện trên hợp đồng mẫu phải có đầy đủ thông tin về người cung cấp dịch vụ, thời gian, cách thức thực hiện, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên, kèm theo danh sách người sử dụng dịch vụ;
d) Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.”
…..
5. Trường hợp năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo người nộp thuế chỉ phải nộp lại hồ sơ nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến hợp đồng kinh tế, Giấy chứng nhận cư trú đã gửi cơ quan thuế.
6. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, nhà thầu nước ngoài chỉ nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thựcGiấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) nhà thầu nước ngoài gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thựcGiấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự của năm tính thuế tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư trú, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cư trú này.
7. Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi bản chính hoặc bản sao có chứng thựcGiấy chứng nhận cư trú tương ứng với năm đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế.
8. Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều82.Trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế.
….
5. Đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác:
a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được ghi trên thông báo tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế đối chiếu thông tin về khoản thu nhập đề nghị miễn thuế, giảm thuế với thông tin có liên quan trên hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế, quy định tại Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, pháp luật có liên quan và thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế, đảm bảo miễn thuế, giảm thuế đúng theo quy định tại Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.Trường hợp hồ sơ chưa đủ thông tin, cơ quan thuế gửi Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục Vban hành kèm theo Thông tư này để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo quy địnhtrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ. Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế (hoặc hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế người nộp thuế không giải trình, bổ sung) không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế. Trường hợp xác định người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế gửi người nộp thuế Thông báo mẫu số 03-1/MGTH Phụ lục IIIban hành kèm theo Thông tư này.
Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác thì người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định;
…..”
Căn cứ các quy định nêu trên, Thuế tỉnh Hưng Yên đề nghị Công ty của Độc giả Đặng Thị Thoa căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị, đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế được trích dẫn nêu trên để xác định chính xác nghĩa vụ thuế và thực hiện theo đúng quy định.
Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời để Độc giả Đặng Thị Thoa biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Thuế tỉnh Hưng Yên (Phòng Quản lý, Hỗ trợ doanh nghiệp 3, số điện thoại 0221.3865.732 hoặc 0982.409.229) để được hướng dẫn./.
