THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Hỏi: Kính gửi Bộ Tài Chính!. Hiện tôi đang làm kế toán cho Hội tâm thần học Việt Nam ( MST:0111500015). Đơn vị tôi là một tổ chức xã hội nghề nghiệp hoạt động hoàn toàn bằng nguồn vốn tự chủ (hội phí, tài trợ, đóng góp của các thành viên hoặc các nguồn thu hợp pháp khác) và hoạt động phi lợi nhuận. Xin hỏi trường hợp của tổ chức tôi có được áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (hoặc thông tư mới thay thế Thông tư 133 tùy thuộc thời điểm chính thức ban hành áp dụng) không?. Trường hợp không được áp dụng thông tư 133/2016/TT-BTC thì xin Bộ cho hướng dẫn chế độ kế toán đơn vị tôi cần áp dụng. Ngoài ra Tổ chức của tôi cần nộp các loại báo cáo nào, kính mong Bộ hướng dẫn cụ thể. Xin trân trọng cảm ơn.
28/10/2026
Trả lời:

Trả lời câu hỏi mã số 221026-26 của Độc giả Đỗ Thị Thắm tại địa chỉ email: dotham.aof@gmail.com, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có ý kiến như sau:

1.     Về lựa chọn chế độ kế toán áp dụng

Điều 2 Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định :

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

 1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.

2. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán ... đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.”

Khoản 3 Điều 31 Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định:

“Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở ngoài công lập, các đơn vị kế toán khác được lựa chọn áp dụngThông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình. Khi áp dụng Thông tư này, các đơn vị phải thực hiện nhất quán tối thiểu trong một kỳ kế toán năm. Khi doanh nghiệp thay đổi chế độ kế toán áp dụng thì phải trình bày lại số liệu, thông tin so sánh tương tự như khi thay đổi chính sách kế toán đồng thời giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định.”

Điều 2 Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp quy định:

“1. Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán, bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước (trừ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sử dụng ngân sách cấp xã);

b) Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho phép áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp; tuy nhiên trường hợp các đơn vị này được bố trí dự toán ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí trong nước, tiếp nhận kinh phí viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước, tiếp nhận kinh phí vay nợ nước ngoài theo dự án, có phát sinh kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại theo pháp luật phí, lệ phí, thì phải lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này);

c) Tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức, cơ quan, đơn vị khác là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;

d) Tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

....

3. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác không phải là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có thể áp dụng chế độ kế toán này phù hợp với hoạt động của mình”

Căn cứ các quy định nêu trên, Thông tư số 133/2016/TT-BTC không áp dụng cho các tổ chức xã hội nghề nghiệp, tuy nhiên, tổ chức xã hội nghề nghiệp có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp (theo quy định tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC) hoặc chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp (theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC) để kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

2.  Về nộp báo cáo theo quy định của pháp luật kế toán

Khoản 1, khoản 3 Điều 29 Luật Kế toán quy định:

“1. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán mà đơn vị áp dụng, gồm:

a) Báo cáo tình hình tài chính;

b) Báo cáo kết quả hoạt động;

c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

d) Thuyết minh báo cáo tài chính;

đ) Báo cáo khác theo quy định của pháp luật.

....

3.  Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ quy định nêu trên, cho mục đích kế toán, đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến trả lời của Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, đề nghị Quý Độc giả nghiên cứu để thực hiện./.

Gửi phản hồi: