THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Quá trình thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với dự án Xây dựng Nhà ga hành khách T2 - Cảng hàng không quốc tế Cát Bi (theo Quyết định chủ trương đầu tư số 803/QĐ-TTg ngày 08/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định cho thuê đất số 2517/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố), đơn vị có vướng mắc trong việc áp dụng quy định miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 208 Luật Đất đai năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam) và điểm g khoản 1 Điều 39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.

Tôi xin hỏi: Việc xác định Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP không được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê khi thực hiện dự án Xây dựng Nhà ga hành khách T2 - Cảng hàng không quốc tế Cát Bi có phù hợp với quy định pháp luật hiện hành hay không?

24/09/2026
Trả lời:

- Tại điểm đ khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026)), khoản 1, khoản 3 Điều 208 Luật Đất đai năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam) quy định:

“Điều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

đ) Sử dụng đất xây dựng công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay; đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm;

…

Điều 208. Đất sử dụng cho cảng hàng không

1. Đất sử dụng cho cảng hàng không bao gồm: 

a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tại cảng hàng không, đất xây dựng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu;

b) Đất xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay;

c) Đất xây dựng các công trình ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này thuộc công trình tại cảng hàng không.

…

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định sau đây:

a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Cho doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Cho các nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đất còn lại của cảng hàng không.”

- Tại Điều 39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2024) quy định:

+ Tại khoản 1 Điều 39 quy định việc miễn tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai; trong đó, tại điểm g khoản 1 Điều 39 quy định miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê trong trường hợp sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 208 Luật Đất đai(đất xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay);

+ Tại khoản 3 Điều 39 quy định việc miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với trường hợp thuộc đối tượng được ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; cụ thể:

(i) Miễn 11 (mười một) năm đối với dự án sản xuất, kinh doanh đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư;

(ii) Miễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

(iii) Miễn toàn bộ thời gian thuê đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện các dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Tại điểm b khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ đã quy định bỏ cụm từ “, dịch vụ phi hàng không” tại điểm a khoản 1 Điều 40 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP; theo đó, đối với dịch vụ phi hàng không không thuộc đối tượng được ưu đãi giảm tiền thuê đất theo pháp luật đất đai năm 2024.

          - Tại Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:

(i) Tại điểm 3 mục III phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư có cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

(ii) Tại khoản 2, khoản 3 Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định  về việc xác định danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Căn cứ các quy định nêu trên, pháp luật về đất đai năm 2024, chính sách thu tiền thuê đất tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP đã có các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp Dự án có sử dụng đất để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

Trên đây Bộ Tài chính thông tin về chính sách, chế độ để độc giả Quốc Toàn được biết, đối chiếu với hồ sơ dự án xây dựng Nhà ga hành khách T2 - Cảng hàng không quốc tế Cát Bi để thực hiện theo quy định của pháp luật.

Cục QLCS đề nghị Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trả lời độc giả theo nêu dung trên./.

Gửi phản hồi: