Hỏi:
Trả lời:
- UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã giao cơ quan tài chính cùng cấp giúp UBND: (1) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với tài sản công quy định tại Điều 18[1]của Luật này; (2) Trực tiếp quản lý, xử lý đối với một số loại tài sản công theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, trực tiếp quản lý, xử lý đối với tài sản công thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
2. Theo quy định tại khoản 1 Điều 11, Điều 15, khoản 1 Điều 16 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5, Điều 7 Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025) của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì: (1) Phòng chuyên môn được tổ chức ở cấp xã gồm: Văn phòng HĐND và UBND, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị[2], Phòng Văn hóa – Xã hội. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn được áp dụng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm không vượt quá bình quân 4,5 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) trên 01 đơn vị hành chính cấp xã; (2) Phòng có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật.
Trên đây Bộ Tài chính cung cấp thông tin về chính sách, chế độ; đề nghị độc giả Võ Thị Kim Oanh căn cứ thực tế quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
[1] Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật. Thống nhất quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; công khai tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc yêu cầu của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc Hội đồng nhân dân cùng cấp.
3. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về tài sản công, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Luật này, pháp luật có liên quan
[2] Lĩnh vực Tài chính – Kế hoạch, Lĩnh vực Xây dựng và Công Thương, Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
