THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Tôi đang làm cho công ty FDI có phát sinh hợp đồng chuyển nhượng vốn góp theo hình thức trả chậm, trả góp như sau: Thành viên góp vốn người nước ngoài đang muốn chuyển nhượng toàn bộ 35% vốn của người đó cho 2 đối tượng 1. Là cá nhân người Việt Nam: 5% 2. Tổ chức nước ngoài: 30% Cả hai đối tượng nhận chuyển nhượng này hiện tại đều đang là thành viên của công ty chúng tôi. Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng nêu trên dự định sẽ chuyển nhượng hoàn toàn các quyền và nghĩa vụ liên quan đến tư các thành viên tại công ty Việt Nam của cá nhân người nước ngoài ngay khi hợp đồng được ký hoặc chậm nhất là sau khi thanh toán lần 1 hoàn thành. Tuy nhiên, việc thanh toán sẽ được chia làm 03 lần trong 02 năm kể từ ngày ký hợp đồng: Lần 01 thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ khi ký hợp đồng; Lần 2: Chậm nhất là 01 năm sau nữa kể từ khi ký hợp đồng Lần 03: Chậm nhất là tròn 02 năm kể từ khi ký hợp đồng Có áp dụng phương pháp tính lãi đối với số tiền thanh toán trả chậm đối với phần thanh toán chưa trả Cả 03 bên: (Bên chuyển nhượng là cá nhân nước ngoài, bên nhận chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài, bên nhận chuyển nhượng là cá nhân người Việt Nam) đã cùng đồng ý điều kiện hợp đồng và điều kiện thanh toán như trên Công ty bên phía Việt Nam sẽ chịu trách nhiệm khai và nộp toàn bộ thuế TNCN liên quan đến tổng giá trị hợp đồng này ngay trong quá trình thay đổi thành viên góp vốn và đảm bảo nộp thuế chuyển nhượng vốn đầy đủ. Còn về chứng từ thanh toán chúng tôi chỉ có thể cung cấp được chứng từ thanh toán lần 1 Căn cứ TT68/2025/TT-BTC về biểu mẫu trong đăng ký doanh nghiệp Căn cứ vào điểm c Khoản 2 điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: "2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi; c) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng; ………” Theo điều này thì khi doanh nghiệp chúng tôi có hoạt động chuyển nhượng vốn góp giữa các thành viên thì hồ sơ chuyển nhượng vốn ngoài các hồ sơ nêu trên cần Hợp đồng chuyển nhượng Hoặc Giấy tờ hoàn tất việc chuyển nhượng Vậy, trong trường hợp này hợp đồng chuyển nhượng của chúng tôi nêu rõ là hợp đồng có giá trị chuyển nhượng quyền góp vốn ngay khi thanh toán lần 1 và cả 2 bên chưa hoàn thành toàn bộ thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng thì có cần phải buộc bổ sung giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng như chứng từ thanh toán toàn bộ để được đổi giấy phép kinh doanh không?
29/10/2026
Trả lời:
Khoản 1, khoản 2 Điều 52 Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định:
“1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của thành viên còn lại trong công ty với cùng điều kiện chào bán;
b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.
2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên”.
Điều 48 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về Sổ đăng ký thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên do chuyển nhượng phần vốn góp quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, trong đó bao gồm hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng.
Về nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 quy định người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.
Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP thì nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp cần thiết, đề nghị doanh nghiệp liên hệ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính để được hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Gửi phản hồi: