Hỏi:
17/06/2026
Trả lời:
- Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí thì tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí bao gồm:“... b) Đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
- Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 quy định điều kiện đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:
“1. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1) là đơn vị đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 Nghị định này bằng hoặc lớn hơn 100%; có mức tự bảo đảm chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định của đơn vị.
Mức tự bảo đảm chi đầu tư được xác định bao gồm các nguồn sau:
- Số dự kiến trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong năm kế hoạch hoặc của bình quân 05 năm trước liền kề;
- Số thu phí được để lại để chi thường xuyên không giao tự chủ theo quy định.
b) Đơn vị cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, giá dịch vụ sự nghiệp công xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định này tính đủ khấu hao tài sản cố định và có tích lũy dành chi đầu tư ”.
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, số tiền phí để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được phân bổ thành 02 phần: (a) Kinh phí thường xuyên giao tự chủ gồm: Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định… b) Kinh phí thường xuyên không giao tự chủ gồm: Chi thuê, mua sắm, sửa chữa tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí…
Theo điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản; tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập quy định phần phí được để lại chi thường xuyên giao tự chủ theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí được đưa vào Nguồn thu A xác định mức tự chủ tài chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021.
- Điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 quy định: “Đối với đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính cùng cấp căn cứ phương án tự chủ tài chính của đơn vị báo cáo, xem xét, thẩm tra dự toán thu, chi thường xuyên giao tự chủ năm đầu thời kỳ ổn định của đơn vị; trong đó xác định kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước và từ nguồn thu phí được để lại chi (nếu có) năm đầu thời kỳ ổn định giao tự chủ; dự kiến phân loại đơn vị theo mức độ tự chủ tài chính của đơn vị theo quy định; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao quyền tự chủ cho các đơn vị (áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công thuộc Ủy ban nhân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện”.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị bạn đọc xây dựng phương án tự chủ tài chính báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp được phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1) đơn vị thực hiện phân phối kết quả tài chính theo Điều 14 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
- Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 quy định điều kiện đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:
“1. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1) là đơn vị đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 Nghị định này bằng hoặc lớn hơn 100%; có mức tự bảo đảm chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định của đơn vị.
Mức tự bảo đảm chi đầu tư được xác định bao gồm các nguồn sau:
- Số dự kiến trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong năm kế hoạch hoặc của bình quân 05 năm trước liền kề;
- Số thu phí được để lại để chi thường xuyên không giao tự chủ theo quy định.
b) Đơn vị cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, giá dịch vụ sự nghiệp công xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định này tính đủ khấu hao tài sản cố định và có tích lũy dành chi đầu tư ”.
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, số tiền phí để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được phân bổ thành 02 phần: (a) Kinh phí thường xuyên giao tự chủ gồm: Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định… b) Kinh phí thường xuyên không giao tự chủ gồm: Chi thuê, mua sắm, sửa chữa tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí…
Theo điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản; tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập quy định phần phí được để lại chi thường xuyên giao tự chủ theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí được đưa vào Nguồn thu A xác định mức tự chủ tài chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021.
- Điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 quy định: “Đối với đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính cùng cấp căn cứ phương án tự chủ tài chính của đơn vị báo cáo, xem xét, thẩm tra dự toán thu, chi thường xuyên giao tự chủ năm đầu thời kỳ ổn định của đơn vị; trong đó xác định kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước và từ nguồn thu phí được để lại chi (nếu có) năm đầu thời kỳ ổn định giao tự chủ; dự kiến phân loại đơn vị theo mức độ tự chủ tài chính của đơn vị theo quy định; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao quyền tự chủ cho các đơn vị (áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công thuộc Ủy ban nhân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện”.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị bạn đọc xây dựng phương án tự chủ tài chính báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp được phân loại là đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1) đơn vị thực hiện phân phối kết quả tài chính theo Điều 14 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
Gửi phản hồi:
lĩnh vực hỏi đáp cstc
-
Tài chính tổng hợp
Kế hoạch - Tài chính
Thuế
Hải quan
Kế toán và kiểm toán
Tài chính kinh tế ngành
Ngân sách nhà nước
Quản lý công sản
Kho bạc
Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại
Quản lý giá
Quản lý, giám sát bảo hiểm
Chế độ kế toán
Chứng khoán
Doanh nghiệp nhà nước
Chính sách thuế
Pháp chế
Tổ chức, cán bộ
Dự trữ
Đấu thầu
Phát triển doanh nghiệp nhà nước
Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể
Thống kê
Bảo hiểm xã hội
Đầu tư nước ngoài
Quản lý quy hoạch
Kinh tế địa phương và lãnh thổ
Giám sát và Thẩm định đầu tư
Phát triển hạ tầng
