THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Kính gửi Bộ Tài chính, Tôi là kế toán tại Sở Y tế. Tôi xin hỏi nội dung như sau: Theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP: Để triển khai mua sắm tài sản, thiết bị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước thì đơn vị phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán. Tại Đơn vị tôi, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán của thiết bị, với tổng dự toán 15 tỷ đồng, trong đó mua 01 máy xquang 8 tỷ đồng, 02 máy thận nhân tạo 2 tỷ đồng, 01 máy siêu âm 5 tỷ đồng. Đơn vị tổ chức thực hiện 01 gói thầu mua 04 thiết bị trên. Kết quả trúng thầu: Tổng giá gói thầu 14,5 tỷ đồng, trong đó 01 máy xquang 8,2 tỷ đồng; 02 máy thận nhân tạo 1,8 tỷ đồng, 01 máy siêu âm 4,5 tỷ đồng. Giá gói thầu không cao hơn dự toán được giao. Tuy nhiên giá trúng thầu của máy xquang lại cao hơn quyết định giao nhiệm vụ và dự toán đã được UBND tỉnh phê duyệt. Xin hỏi quý cơ quan như vậy, đơn vị thanh toán giá máy xquang cao hơn giá dự toán được phê duyệt là có đúng không?
24/02/2026
Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15), nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; b) Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; c) Có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; d) Có giá trị phần sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu; đ) Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất; đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật: có điểm kỹ thuật cao nhất; e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật Đấu thầu, hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) và giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ. Giá trị công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ không bao gồm khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư (hoặc đơn vị được ủy quyền) với nhà thầu là hợp đồng dân sự và được xác lập bằng văn bản. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được đại diện theo pháp luật ủy quyền (sau đây gọi là đại diện hợp pháp) của nhà thầu có trách nhiệm ký hợp đồng; đối với nhà thầu liên danh, đại diện hợp pháp của các thành viên liên danh chịu trách nhiệm ký hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Đấu thầu. Hợp đồng đã được các bên ký kết, có hiệu lực và phù hợp với quy định của pháp luật là cơ sở pháp lý cao nhất ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng và để giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có). Nội dung của hợp đồng phải được lập theo mẫu quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đồng thời phù hợp với kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), kết quả hoàn thiện hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở yêu cầu của gói thầu và quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).

Theo đó, việc xét duyệt trúng thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định nêu trên.

Gửi phản hồi: