Hỏi:
Trả lời:
Trả lời câu hỏi mã số 150126-9 của Quý độc giả Lê Văn Trung, (email: lvtrungph@gmail.com) về việc tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ người làm kế toán, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Quy định của pháp luật kế toán về tiêu chuẩn, điều kiện của người làm kế toán:
- Tại khoản 1 Điều 51 Luật Kế toán 2015 quy định:
“Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.”
- Tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán quy định:
“Người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán là người đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc các học viện ở trong và ngoài nước; người có chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập; người có chứng chỉ kế toán viên theo quy định của Luật kế toán; người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên thuộc chuyên ngành về tài chính, kế toán, kiểm toán thì được xem là đáp ứng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán để bố trí làm công việc kế toán tại cơ quan, đơn vị, ...
2. Về vị trí việc làm, tiêu chuẩn xếp ngạch công chức:
Hiện nay, Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyền dụng, sử dụng và quản lý công chức quy định phương thức quản lý công chức theo vị trí việc làm. Theo đó, công chức được tuyển dụng hoặc bố trí theo vị trí việc làm nào thì xếp ngạch và xếp lương vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm đó. Mặt khác, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định về vị trí việc làm công chức (Nghị định thay thế Nghị định số 62/2020/NĐ-CP của Chính phủ); trong đó quy định nội dung danh mục vị trí việc làm khung, mẫu bản mô tả công việc, khung năng lực chi tiết của vị trí việc làm xếp ngạch công chức tương ứng. Theo đó, việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm. Trên đây là ý kiến của Bộ Tài chính, đề nghị độc giả nghiên cứu, thực hiện./.
