THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Kính thưa quý cơ quan. Công ty tôi là công ty cổ phần công trình đô thị kinh doanh nước sạch. Từ trước tới hiện tại công ty kê khai và nộp thuế tài nguyên theo đơn giá tài nguyên của UBND tỉnh Long An (cũ) quy định hàng năm là 4000đ/m3. Đầu tháng 12/2025 cơ quan thuế có kiểm tra và truy thu thuế tài nguyên (nước ngầm, nước dưới đất) cơ quan thuế áp dụng Điều 6 thông tư 152/20215/TT-BTC ngày 02/10/2025 buộc công ty phải nộp thuế tài nguyên theo đơn giá bán nước sạch 6.200đ/m3 (chưa bao gồm thuế và phí bảo vệ môi trường). Công ty đã nhận quyết định vi phạm hành chính buộc công ty nộp bổ sung phần chênh lệch về giá mỗi khối nước khai thác là 2.200đ và tiền chậm nộp với số tiền rất lớn. Trong khi giá bán nước sạch để có được đơn giá 6.200đ/m3 công ty đã tập hợp nhiều chi phí: điện; nhân công; các hóa chất xử lý nước; cát, sỏi, than lọc nước; phí xét nghiệm nước; khấu hao đường ống nước, trụ sở chính và các chi nhánh; còn có chi phí thuế tài nguyên 200đ/m3 (khi nộp theo đơn giá UBND tỉnh 4000đ/m3*5%)... Vậy Công ty tôi nộp thuế tài nguyên nước ngầm theo đơn giá nào ạ? Rất mong nhận được giải đáp của quý cơ quan. tôi vô cùng biết ơn./. "Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định."
07/01/2026
Trả lời:


Gửi phản hồi: