Hỏi:
Trả lời:
Tại Mục II Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về các hợp phần và nội dung thành phần của chương trình, theo đó “Nội dung 05: Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học, thư viện cho các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn nông thôn theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa, đáp ứng yêu cầu học tập cơ bản. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, an toàn khu, biên giới và hải đảo;” thuộc nội dung thành phần số 02, hợp phần thứ nhất của chương trình.
Căn cứ Thông tư số 60/2026/TT-BTC ngày 31/05/2026 của Bộ Tài chính quy địnhhướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 quy định:
Điểm a khoản 1 Điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh: “Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình) được phê duyệt tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (sau đây gọi là Quyết định số 417/QĐ-BNNMT)”
Tại điểm d khoản 1 Điều 1 quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: “Thông tư này không áp dụng đối với: ...- Các nội dung hoạt động của các Nội dung, Nội dung thành phần thuộc Chương trình được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.”
Tại khoản 1 Điều 6 quy định về nội dung thành phần 2, hợp phần thứ nhất như sau: “1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động các Nội dung 01, 02, 03, 06, 07, 09, 10, 11, 12, 13 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT thực hiện tương ứng theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.”
Đề nghị bạn đọc nghiên cứu, thực hiện theo quy định. Việc bố trí nguồn vốn và phân bổ, giao dự toán thực hiện các nội dung của Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình.
Bộ Tài chính trả lời để quý Độc giả được biết và thực hiện theo quy định.
