Hỏi:
Trả lời:
Trả lời phiếu câu hỏi số 230626-15, cho mục đích ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính Cục QLKT có ý kiến như sau:
- Tại đoạn 06 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04- Tài sản cố định vô hình quy định:
“...
Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
...”
- Tại đoạn 16 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04- Tài sản cố định vô hình quy định:
“16. Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời:
- Định nghĩa về TSCĐ vô hình; và
- Bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.”
- Tại điểm b khoản 1 Tài khoản 213- Tài sản cố định vô hình của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp(Thông tư số 99/2025/TT-BTC) quy định:
“Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mạihoặc giảm giá, các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp;
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổivới một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc bằng giá trịhợp lý của tài sản đem đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về;
- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì nguyên giá TSCĐ là số tiền doanh nghiệp đã trả để có được quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng; chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ...) hoặc theo thỏa thuận của các bên khi góp vốn. Việc xác định TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ;
...”
Căn cứ vào quy định nêu trên, doanh nghiệp phải tự xác định các chi phí được ghi nhận vào nguyên giá tài sản cố định vô hình (TSCĐ vô hình) và các chi phí phải ghi nhận ngay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ theo một trong các trường hợp sau:
1- Trường hợp các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp thỏa mãn đồng thời định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì doanh nghiệp hạch toán các khoản chi phí này vào giá trị TSCĐ vô hình.
2- Trường hợp các chi phí này không đồng thời thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì doanh nghiệp hạch toán các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc ghi nhận là chi phí chờ phân bổ nếu chi phí này liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ kế toán và định kỳ phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Việc tính và phân bổ chi phí chờ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh của từng kỳ, doanh nghiệp của Quý độc giả phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ cho phù hợp.
2. Việc xác định nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế.
Đề nghị Quý độc giả nghiên cứu và thực hiện./.
