Hỏi:
Trả lời:
Cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thuế nhập khẩu
Căn cứ điểm c khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế” thuốc đối tượng miễn thuế;
Căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định:
“2. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế quy định tại điểm c khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải đảm bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa tạm nhập, tạm xuất và không tạo ra hàng hóa khác.
Trường hợp thay thế hàng hóa theo điều kiện bảo hành của hợp đồng mua bán thì hàng hóa thay thế phải đảm bảo về hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa được thay thế.”
Căn cứ quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021.
Căn cứ các quy định trên:
- Trường hợp hàng hóa tạm nhập tái xuất để sửa chữa theo điều kiện bảo hành của hợp đồng mua bán thì được miễn thuế;
- Trường hợp tạm nhập tái xuất để sửa chữa không theo điều kiện bảo hành của hợp đồng mua bán thì không được miễn thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và không thuộc đối tượng được hoàn thuế theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều 36 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021.
2. Về thuế GTGT
Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, khoản 12 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 của Chính phủ quy định hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu theo loại hình tạm nhập tái xuất đáp ứng quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, khoản 12 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, quy định về hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo pháp luật về hải quan, pháp luật về thương mại, pháp luật về quản lý ngoại thương và các pháp luật có liên quan thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
3. Về trị giá hải quan
Căn cứ Điều 86 Luật Hải quan số 54/2014/QH14, Điều 20 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 quy định về trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì:
- Trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế, được xác định trên cơ sở giá thực tế của hàng hóa tại cửa khẩu xuất và được xác định theo trình tự các phương pháp xác định trị giá hải quan và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá hải quan.
- Trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá hải quan và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá hải quan.
Do thông tin doanh nghiệp cung cấp chưa đủ để Cục Hải quan trả lời cụ thể, đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định pháp luật nêu trên, đối chiếu với thực tế hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp để thực hiện và liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi đăng ký thủ tục hải quan để được hướng dẫn chi tiết.
