Hỏi:
Trả lời:
Cục Hải quan trân trọng cảm ơn sự quan tâm của Công ty đã gửi câu hỏi liên quan đến lĩnh vực Hải quan. Trên cơ sở nội dung câu hỏi, Cục Hải quan xin được trả lời như sau:
1. Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX:
- Điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/05/2022 của Chính phủ quy định:
“b) Vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất không phải thực hiện quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng được lựa chọn thực hiện hoặc không phải thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam;”
- Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, khoản 50 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 45 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:
“...2. Hàng hoá được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/05/2022 của Chính phủ.
a) Trường hợp lựa chọn làm thủ tục hải quan thì DNCX và đối tác của DNCX thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 75 Thông tư này. Trường hợp lựa chọn không làm thủ tục hải quan thì cả DNCX và đối tác của DNCX không phải làm thủ tục hải quan;
b) DNCX phải lập, lưu trữ chứng từ, sổ kế toán chi tiết việc theo dõi hàng hoá đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua, bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong chứng từ, sổ kế toán chi tiết phải nêu rõ mục đích, nguồn hàng hoá....”
- Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, khoản 50 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 45 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:
“...3. Đối với hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa: Doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu theo loại hình tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này; một tờ khai xuất khẩu chỉ được tương ứng với một tờ khai nhập khẩu và ngược lại.
a) Thời hạn làm thủ tục hải quan: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu thông quan hoặc giải phóng hàng, người nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan;
b) Thủ tục hải quan
b.1) Trách nhiệm của người xuất khẩu:
b.1.1) Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Hải quan nơi làm thủ tục hải quan nhập khẩu và khai “#&XKPTQ” tại ô “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;
b.1.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định; Khi làm thủ tục xuất khẩu, trường hợp người khai hải quan chưa phát hành được hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn giá trị gia tăng thì nộp Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thay hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng trong hồ sơ xuất khẩu.
Trường hợp cho thuê tài chính đối với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, người khai hải quan không phải nộp hóa đơn;
b.1.3) Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu;
b.1.4) Chỉ giao hàng hóa sau khi người nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tương ứng….”
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định nêu trên, đối chiếu với hoạt động trao đổi hàng hóa thực tế với DNCX để thực hiện