THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Kính gửi Bộ tài chính. Tôi có câu hỏi về việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế như sau. tôi có MST là 024198015001. Ngày 21/04/2025 tôi có nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2024. Tuy nhiên sau 3 lần nộp bổ sung hồ sơ quyết toán thuế của tôi vẫn chưa được giải quyết với lý do như sau: 1. Chênh lệch giữa thông tin NPT. tôi đã đăng kí 2 NPT từ 2022 và trên tài khoản thuế điện tử đã hiện đầy đủ thông tin của cả 2 NPT. Tuy nhiên sau khi làm hồ sơ hoàn thuế bên thuế lại nói với tôi rằng bên hệ thống chỉ ghi nhận 1 NPT. tôi đã gửi đầy đủ giấy tờ chứng mình 2 NPT nhưng bên thuế không có phản hồi về các giáy tờ này . Vậy trong trường hợp này tôi cần phải làm gì để được ghi nhận là mình có 2 NPT. 2. Chênh lệch các khoản giảm trừ cho NPT. năm 2024 tôi có thay đổi 5 nơi làm việc. tại 1 số công ty tôi chỉ làm 1 tháng thử việc rồi nghỉ nên không được đóng bảo hiểm và chưa được tính giảm trừ cho những tháng này. Vậy tôi muốn biết những tháng chưa được tính giảm trừ này tôi có được nhận giảm trừ khi làm thủ tục hoàn thuế hay không. Trong trường hợp này tôi cần làm gì để bên thuế giải quyết cho tôi.
25/06/2026
Trả lời:

Thuế cơ sở 3 tỉnh Bắc Ninh nhận được Phiếu hỏi đáp số 210126-8 của Bà Bùi Thị Huế liên quan đến hoàn thuế thu nhập cá nhân. Qua nghiên cứu nội dung hỏi của người nộp thuế, Thuế cơ sở 3 tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 4 Điều 25 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế, chi tiết:

          “Điều 25. Địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế

          …

          4. Đối với cá nhân quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú (trường hợp cá nhân không làm việc tại cơ quan chi trả thu nhập hoặc không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập) như sau:

          a) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp nộp qua cơ quan chi trả thu nhập, gồm: Văn bản ủy quyền mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp chưa có văn bản ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập trước đó). Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao Hộ chiếu có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.

          Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH-TCT, thông tin thay đổi của người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

          b) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST hoặc mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên giấy tờ này có thay đổi.”

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, chi tiết:

“Điều 9. Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:

1. Giảm trừ gia cảnh

Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:

a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công.”

Căn cứ vào các trích dẫn nêu trên, Thuế cơ sở 3 tỉnh Bắc Ninh đề nghị NNT thực hiện việc đăng ký giảm trừ người phụ thuộc thông qua cơ quan chi trả hoặc trực tiếp đến cơ quan thuế nơi thường trú/tạm trú kèm cùng Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính.

Việc giảm trừ gia cảnh được giảm trừ trên toàn bộ thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập cá nhân và tính giảm trừ tất cả các tháng trong kỳ tính thuế khi quyết toán thuế TNCN.

Thuế cơ sở 3 tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn để Người nộp thuế được biết và thực hiện, trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị Bà Bùi Thị Huế liên hệ với Thuế cơ sở 3 tỉnh Bắc Ninh (Tổ quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân số 2) để được hướng dẫn và giải đáp./. 

Gửi phản hồi: