THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 và Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012, hiện nay biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm 07 bậc vẫn đang được áp dụng và còn hiệu lực thi hành.

Theo thông tin tại Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi), biểu thuế lũy tiến từng phần dự kiến được điều chỉnh còn 05 bậc và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, dự thảo này chưa được ban hành chính thức.

Theo quy định hiện hành, kỳ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo năm dương lịch, từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

Để có cơ sở thực hiện thống nhất và đúng quy định khi tính, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công chi trả cho người lao động trong năm 2026, đồng thời bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, kính đề nghị Cơ quan Thuế hướng dẫn và xác nhận:

Trong giai đoạn từ ngày 01/01/2026 đến trước thời điểm Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) (nếu có) chính thức có hiệu lực, doanh nghiệp tiếp tục áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 07 bậc theo quy định hiện hành hay được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 05 bậc bắt đầu từ ngày 01/01/2026?

20/03/2026
Trả lời:

 Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhận được Văn bản số 02-12/2025/CV ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Công ty TNHH Hercules (Việt Nam) (gọi tắt là Công ty) về việc đề nghị hướng dẫn thời điểm áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần của TNCN cho kỳ tính thuế năm 2026.

Qua xem xét nội dung Văn bản nêu trên, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

  Căn cứ Điều 6, Điều 8, Điều 9 và Điều 29 Chương IV Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, quy định:

Điều 6. Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.

Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.

2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập

Điều 9. Biểu thuế luỹ tiến từng phần

1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.”

Đề nghị Công ty thực hiện theo đúng quy định nêu trên. Hiện nay, Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15 chưa có Nghị định, Thông tư hướng dẫn.

  Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời cho Công ty được biết./.        
Gửi phản hồi: