Hỏi:
21/01/2026
Trả lời:
1. Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần”.
Khoản 27 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh”.
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cũng được thiết kế theo nguyên tắc đảm bảo tổng tỷ lệ phần vốn góp của tất cả các thành viên, cổ đông là 100%.
Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu, thực hiện theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp các thành viên, cổ đông góp vốn bằng nhau nhưng cần đăng ký tỷ lệ phần vốn góp đảm bảo đủ 100% theo yêu cầu kỹ thuật thì doanh nghiệp có thể bổ sung, làm rõ nội dung này tại Điều lệ công ty hoặc hợp đồng góp vốn… để tránh phát sinh tranh chấp.
2. Thời hạn góp vốn của thành viên, cổ đông của công ty quy định tại khoản 2 Điều 47, khoản 2 Điều 75, khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
Luật Doanh nghiệp năm 2020 không có quy định cấm Điều lệ công ty quy định thời hạn góp vốn ngắn hơn thời hạn góp vốn quy định tại Luật này.
3. Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp.
Khoản 1, khoản 2 Điều 32 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP quy định trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Theo quy định về cung cấp dịch vụ công trực tuyến và thu - nộp lệ phí thông qua cổng dịch vụ công, khi hồ sơ bị Từ chối, hệ thống sẽ tự động hoàn lại lệ phí cho người nộp theo phương thức thanh toán đã sử dụng.
Khoản 27 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh”.
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cũng được thiết kế theo nguyên tắc đảm bảo tổng tỷ lệ phần vốn góp của tất cả các thành viên, cổ đông là 100%.
Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu, thực hiện theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp các thành viên, cổ đông góp vốn bằng nhau nhưng cần đăng ký tỷ lệ phần vốn góp đảm bảo đủ 100% theo yêu cầu kỹ thuật thì doanh nghiệp có thể bổ sung, làm rõ nội dung này tại Điều lệ công ty hoặc hợp đồng góp vốn… để tránh phát sinh tranh chấp.
2. Thời hạn góp vốn của thành viên, cổ đông của công ty quy định tại khoản 2 Điều 47, khoản 2 Điều 75, khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
Luật Doanh nghiệp năm 2020 không có quy định cấm Điều lệ công ty quy định thời hạn góp vốn ngắn hơn thời hạn góp vốn quy định tại Luật này.
3. Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp.
Khoản 1, khoản 2 Điều 32 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP quy định trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Theo quy định về cung cấp dịch vụ công trực tuyến và thu - nộp lệ phí thông qua cổng dịch vụ công, khi hồ sơ bị Từ chối, hệ thống sẽ tự động hoàn lại lệ phí cho người nộp theo phương thức thanh toán đã sử dụng.
Gửi phản hồi:
lĩnh vực hỏi đáp cstc
-
Tài chính tổng hợp
Kế hoạch - Tài chính
Thuế
Hải quan
Kế toán và kiểm toán
Tài chính kinh tế ngành
Ngân sách nhà nước
Quản lý công sản
Kho bạc
Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại
Quản lý giá
Quản lý, giám sát bảo hiểm
Chế độ kế toán
Chứng khoán
Doanh nghiệp nhà nước
Chính sách thuế
Pháp chế
Tổ chức, cán bộ
Dự trữ
Đấu thầu
Phát triển doanh nghiệp nhà nước
Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể
Thống kê
Bảo hiểm xã hội
Đầu tư nước ngoài
Quản lý quy hoạch
Kinh tế địa phương và lãnh thổ
Giám sát và Thẩm định đầu tư
Phát triển hạ tầng
