THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Kính gửi: Bộ Tài chính Công ty chúng tôi hiện đang hoạt động kinh doanh theo mã ngành chính 8559 - Giáo dục khác chưa được phân vào đâu, theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Cụ thể, Công ty tổ chức các khóa đào tạo (dạy học) ngắn hạn như: “Dạy ngoại ngữ và kỹ năng đàm thoại; Dạy tin học; Đào tạo kỹ năng nói trước công chúng; Kỹ năng quản trị doanh nghiệp; Kỹ năng tiếp công dân; Kỹ năng lãnh đạo v.v... cho các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, người dân, cộng đồng, doanh nghiệp, hợp tác xã, v.v. Theo khoản 13, Điều 5, Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định: “Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, hiện nay chúng tôi chưa rõ việc triển khai các khóa đào tạo (dạy học) ngắn hạn nêu trên có được coi là “hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp” hay không. Do đó, chúng tôi kính đề nghị Quý Bộ hướng dẫn cụ thể các nội dung sau: 1. Việc Công ty xuất hóa đơn đối với các hợp đồng tổ chức các khóa đào tạo (dạy học) ngắn hạn nêu trên thì có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 13 Điều 5 Luật số 48/2024/QH15 hay không? 2. Trong trường hợp các hoạt động đào tạo này không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, xin Quý Bộ cho biết mức thuế suất GTGT áp dụng là bao nhiêu? (0%, 5% hay 10%). Chúng tôi mong nhận được phản hồi, giải đáp chính thức từ Quý Bộ để thực hiện đúng chính sách thuế theo quy định pháp luật. Trân trọng cảm ơn!
29/07/2025
Trả lời:

Thuế cơ sở 14 TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 13, Điều 5, Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định:  

“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

13. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.”

Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.

Điều 19. Đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp

1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập;

b) Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo theo cam kết;

c) Có đủ chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định;

d) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu;

đ) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

e) Có điều lệ, quy chế tổ chức, hoạt động.

2. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp chỉ được tuyển sinh, tổ chức đào tạo khi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.”

1. Căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn thuộc hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 13, Điều 5, Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024.

2. Trường hợp hoạt động đào tạo của đơn vị không đáp ứng đủ điều kiện để xác định là hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định tại Điều 19 Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 thì được xác định là hoạt động cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT với thuế suất 10% theo Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024.

3. Về hóa đơn GTGT:

- Trường hợp công ty cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT thì nội dung trên hóa đơn GTGT tại chỉ tiêu “Thuế suất”, công ty thể hiện là KCT (Không chịu thuế GTGT) theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Quyết định số 1510/QĐ-TCT ngày 21/09/2022.

- Trường hợp công ty cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT thì đơn vị lập hóa đơn theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Quyết định số 1510/QĐ-TCT ngày 21/09/2022, áp dụng thuế suất theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024.

 Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, độc giả Bùi Thị Trang có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Thuế thành phố Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Tổ Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp số 2 – Thuế cơ sở 14 TP Hà Nội, số điện thoại: 0243 681 3364/ 0243 681 4344 để được hỗ trợ giải  quyết.

Thuế cơ sở 14 TP Hà Nội trả lời để độc giả Bùi Thị Trang được biết và thực hiện./.
Gửi phản hồi: