Hỏi:
Đơn vị tôi được cấp kinh phí chi
thường xuyên hàng năm từ nguồn kinh phí không tự chủ (mã nguồn 12). Các khoản
chi theo Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 như khoán tiền tự túc phương
tiện đi công tác (Khoản 2 Điều 5); Khoán công tác phí hàng tháng cho văn thư,
kế toán đi lưu động trên 10 ngày (Khoản 1 Điều 8). Tôi xin hỏi, đơn vị tôi có được thanh
toán khoán công tác phí hàng tháng từ nguồn kinh phí không tự chủ không?
08/07/2025
Trả lời:
Khoản 2, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định: 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau: “2. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng được sử dụng xe ô tô để đi công tác: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô. b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động còn lại không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bảo đảm không vượt chế độ đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau: “1. Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức tối đa 700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị”. Căn cứ các quy định nêu trên, đơn vị căn cứ dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện nhiệm vụ và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để thực hiện chi trả khoán tiền tự túc phương tiện và khoán tiền công tác phí theo tháng đảm bảo đúng đối tượng và mức chi theo quy định nêu trên.
Văn bản quy phạm, điều luật liên quan:
Câu hỏi khác
Hỏi:
Kính gửi Bộ Tài chính
Tôi công tác tại Ban QLDA Đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh (Ban QLDA chuyên ngành) trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 và Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/09/2022. Ban QLDA nơi tôi đang công tác có Quyết định về việc giao tự chủ tài chính đơn vị nhóm 1. Đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án nhóm A, trong quá trình triển khai thực hiện dự án Ủy ban nhân dân tỉnh đã ra quyết định thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện dự án đối với dự án này để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án. Các thành viên tham gia Ban Chỉ đạo được trưng dụng từ các Sở, Ban, Ngành tỉnh chế độ làm việc theo hình thức kiêm nhiệm. Như vậy, Ban quản lý dự án Giao thông có được phép sử dụng nguồn thu hợp pháp của Ban chi phụ cấp cho các thành viên Ban chỉ đạo dự án không, mức chi là bao nhiêu và cuối năm tài chính sẽ quyết toán vào khoản mục chi thường xuyên nào?
Hiện tại Ban quản lý dự án đã tự ban hành định mức chi phụ cấp cho các thành viên Ban Chỉ đạo và dự kiến sẽ hạch toán vào nội dung "Chi thường xuyên: Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương" có được không. Kính trình Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn để Ban QLDA thực hiện theo đúng chế độ và Quy định./.
Xin chân thành cảm ơn!
Hỏi:
Kính gửi Bộ Tài chính, rất mong hướng dẫn: Theo Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ, khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 11 quy định thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh "quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt ....". Tuy nhiên tại khoản 1 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15 của Quốc hội quy định: "2. Căn cứ quy định tại Luật này, phân cấp của Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.”. tuy nhiên tại Điều 13 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho UBND cấp tỉnh hoặc HĐND cấp xã. Như vậy rất mong Bộ Tài chính hướng dẫn, đối với quy định tại Nghi định số 98/2025/NĐ-CP "Hội đồng nhân dân quy định thẩm quyền ....." thì được Hội đồng nhân dân tỉnh được quy định thẩm quyền lập dự toán cho các cơ quan, đơn vị nào? "quy định thẩm quyền ...." tại nghị định này có phải tuân theo quy định phân cấp theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương không? Xin chân thành cảm ơn!
Hỏi:
Kính gửi quý bộ
Tôi hiện đang công tác tại đảng ủy Phường Vân Sơn, tỉnh Sơn La, xin được hỏi quý bộ nội dung như sau:
Ngày 11/7/2025 tỉnh ủy Sơn La ban hành Quy định số 1702-QĐ/TU về một số chế độ chi tiêu hoạt động của đảng ủy xã, phường, Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, tại Điều 2 quy định có nêu nội dung:
1. Chi xây dựng văn bản
a. Đối với văn bản mới
- Văn bản do đảng ủy xã, phường, Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành; bao gồm: Nghị quyết, Quy chế, Quy định, Đề án: Mức chi tối đa 15.000.000 đồng/văn bản.
- Văn bản do Ban Thường vụ đảng ủy xã, phường, Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành; bao gồm: Nghị quyết, Quy chế, Quy định, Đề án: Mức chi tối đa 10.000.000 đồng/văn bản.
b. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung
- Văn bản do đảng ủy xã, phường, Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành; bao gồm: Nghị quyết, Quy chế, Quy định, Đề án: Mức chi tối đa 7.500.000 đồng/văn bản.
- Văn bản do Ban Thường vụ đảng ủy xã, phường, Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành; bao gồm: Nghị quyết, Quy chế, Quy định, Đề án: Mức chi tối đa 5.000.000 đồng/văn bản.
2. Chi cho công tác thẩm định văn bản
- Văn bản trình đảng ủy xã, phường, Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh: Mức chi tối đa 2.500.000 đồng/văn bản.
- Văn bản trình Ban Thường vụ đảng ủy xã, phường, Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh: Mức chi tối đa 1.500.000 đồng/văn bản.
Kinh phí thẩm định do cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định chi.
Tại quy định số 1702-QĐ/TU nêu trên có nêu tại Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện các chế độ chi trong Quy định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
1.1. Đối với đảng ủy xã, phường
Kinh phí thực hiện các chế độ, định mức chi trong quy định này được tính vào dự toán ngân sách hằng năm của đảng ủy xã, phường và do Văn phòng Đảng ủy phối hợp với phòng kinh tế xã, phường và các cơ quan liên quan thực hiện.
UBND phường cũng đã ban hành Quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí cho đơn vị Văn phòng Đảng ủy theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính Phủ; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính Phủ.
UBND phường cũng đã ban hành Quyết định giao dự toán thu – chi cho Văn phòng đảng ủy với hai nội dung chính là “Kinh phí tự chủ” (bao gồm kinh phí chi lương và các khoản phụ cấp lương), các khoản kinh phí còn lại là “kinh phí giao không tự chủ”
Tuy nhiên, khi Văn phòng đảng ủy phường xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ (do đồng chí Chánh văn phòng đảng ủy ký ban hành) có nêu nội dung chi Xây dựng văn bản (NGOÀI nội dung chi theo quy định tại văn bản số 1702-QĐ/TU của tỉnh ủy) như sau:
* Mức chi cụ thể:
- Chi cho cơ quan tham mưu xây dựng dự thảo văn bản, mức chi bằng 30% mức chi cho 01 văn bản ban hành.
- Chi cho công tác thẩm định văn bản của Thường trực đảng ủy, mức chi băng 20% mức chi cho 01 văn bản ban hành.
- Chi cho công tác thẩm định văn bản của Ban Thường vụ đảng ủy, Ban Chấp hành đảng bộ, mức chi băng 30% mức chi cho 01 văn bản ban hành.
- Văn phòng đảng uỷ, mức chi bằng 20% mức chi cho 01 văn bản ban hành.
Với những viện dẫn nêu trên, xin được hỏi quý bộ: Việc trong quy chế chi tiêu nội bộ của Văn phòng Đảng ủy có đưa ra “Mức chi cụ thể” nêu trên là đúng hay là sai; nếu sai thì theo mục/khoản/điều của Văn bản nào đối với đơn vị được giao thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính Phủ; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính Phủ.
Đây là nội dung rất quan trọng, rất mong sớm nhận được sự quan tâm, có thông tin phản hồi bằng văn bản của Quý bộ. Xin trân trọng cảm ơn.
Hỏi:
Kính gửi: Bộ Tài chính.
Ban QLDA đầu tư công trình giao thông Thanh Hóa (Ban QLDA) được thành lập theo Quyết định số 3636/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa, hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, tự đảm bảo chi thường xuyên, có chức năng nhiệm vụ là quản lý dự án các dự án được cấp thẩm quyền giao, hoặc ký hợp đồng quản lý dự án với các chủ đầu tư khác ...
Thực hiện quy định tại Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ; Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính, hàng năm Ban QLDA đã trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp từ kinh phí tiết kiệm (phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên thực tế). Số dư Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hiện nay là hơn 6 tỷ đồng.
Hiện nay, nguồn thu từ hoạt động quản lý dự án không đủ để đơn vị chi trả lương cho Viên chức, Người lao động, chi hoạt động thường xuyên khác của đơn vị.
Tại điểm c, khoản 9, Điều 1 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ quy định: “a) Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện đi lại; chi nộp tiền thuê đất, thuê trụ sở phục vụ hoạt động của đơn vị theo quy định (đối với trường hợp nguồn chi thường xuyên không đảm bảo chi nộp tiền thuê đất và thuê trụ sở); phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; chi thu hút tuyển dụng người lao động, đãi ngộ nguồn nhân lực; mua bản quyền tác phẩm, chương trình; góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ sự nghiệp công theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chi trả cho cơ quan, đơn vị cấp trên một phần chi phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa, bảo dưỡng, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình phụ trợ dùng chung; chi phí bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường và các chi phí quản lý chung khác (mức cụ thể theo hướng dẫn của cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên và thực tế nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị) và các khoản chi khác được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị ...”
Do đó, để duy trì hoạt động thường xuyên của đơn vị, Ban QLDA căn cứ điểm c, khoản 9, Điều 1 Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ để bổ sung việc sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Ban QLDA để chi trả lương cho Viên chức, Người lao động và các chi phí khác trong Quy chế chi tiêu nội bộ trong thời gian bị hụt nguồn thu.
Với tình huống nêu trên, Ban QLDA kính đề nghị bộ Tài chính xem xét, giải đáp./.