THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Công ty TNHH Cảng & Logistics Tân Chi - Mã số thuế: 2300560687 Cơ quan thuế cho Chúng tôi hỏi một số vấn đề liên quan đến chi phí nhân công trong công ty xây dựng: 1/ Công ty tôi có ký hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng thi công công việc với các tổ đội thi công do một người đại diện theo ủy quyền công nhân trong tổ đội đứng ra ký. Khi làm tạm ứng tiền cho tổ đội hoặc thanh toán với tổ đội, Công ty tôi có thực hiện việc khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi chuyển tiền vào tài khoản của người đại diện và chỉ thực hiện việc kê khai thuế TNCN, chứng từ khấu trừ thuế hàng tháng với mã số thuế của người đại diện. Chúng tôi làm như thế có đúng không? 2/ Tại khoản b Điều 9 của Nghị đinh j320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNDN áp dụng từ ngày 15/12/2025 chỉ có 5 trường hợp được áp dụng bảng kê thu mua hàng hóa: - Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất đánh bắt trực tiếp - Mua đồ thủ công mỹ nghệ từ mây tre cói... hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công bán ra trực tiếp - Mua phế liệu của người thu mua trực tiếp - Mua đồ dùng, tài sản của cá nhân, hộ gia đình trực tiếp bán ra - Mua dịch vụ, hàng hóa của hộ kinh doanh thuộc ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT Vậy: + chi phí nhân công ký hợp đồng giao khoán công việc với tổ đội thi công thuộc dạng dịch vụ của cá nhân không kinh doanh có được áp dụng bảng kê thu mua hàng hóa không khi đưa vào chi phí hợp lý hợp lệ được trừ? + Nếu năm 2026 chỉ áp dụng bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ với đồ dùng tài sản của cá nhân, hộ gia đình bán ra trực tiếp mà không có dịch vụ như thế có phải chi phí nhân công xây dựng sẽ không được ký hợp đồng giao khoán thi công công việc với tổ đội nhân công có danh sách ủy quyền không? Mặc dù chúng tôi có yêu cầu các tổ đội thực hiện việc đăng ký hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhưng do họ là những thợ xây không nắm hiểu được hết luật thuế, không biết sử dụng công nghệ, họ cũng không quan tâm đến bảo hiểm, họ chỉ quan tâm số tiền họ nhận về là bao nhiêu, trong khi các công ty xây dựng không quản lý và chấm công từng người công nhân được chỉ quản lý trên khối lượng họ thi công còn lại việc chấm công, thanh toán công sẽ do người tổ trưởng thực hiện. Nếu yêu cầu thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh họ sẵn sàng bỏ việc để làm cho các nhà dân trách phức tạp về giấy tờ hồ sơ. + Nếu như năm 2026 không áp dụng bảng kê thu mua hàng hóa cho chi phí nhân công vậy những hợp đồng giao khoán nhân công chúng tôi đang thực hiện dở dang từ năm 2025 sẽ được thực hiện như thế nào cho hợp lý để được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế? 3/ Theo Luật thuế GTGT và các quy định về thuế với Hộ kinh doanh có quy định: Doanh thu 500tr trở xuống hộ kinh doanh không phải chịu thuế, Doanh thu dưới 1 tỷ không bắt buộc phải xuất hóa đơn. Tôi hiểu: Khi Công ty tôi ký hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng với hộ kinh doanh: + Với hộ kinh doanh có Doanh thu: 500tr công ty tôi áp dụng bảng kê thu mua hàng hóa nhưng với doanh thu ở ngưỡng trên 500 triệu dưới 1 tỷ nếu hộ kinh doanh không xuất hóa đơn công ty tôi phải làm như thế nào với chi phí nhân công nếu không cho sử dụng bảng kê. Và nếu như Hộ kinh doanh không xuất hóa đơn trong ngưỡng chưa bắt buộc sử dụng hóa đơn, Công ty tôi có phải thực hiện việc trích trực tiếp thuế GTGT & Thuế TNCN để nộp thay vào ngân sách nhà nước không? + Cơ sở nào công ty tôi biết được Hộ kinh doanh đó thuộc mức nào để có ứng xử phù hợp khi thực hiện ký hợp đồng giao khoán nhân công xây dựng? Rất mong được sự hướng dẫn từ Cơ quan thuế để Công ty tôi thực hiện cho đúng những quy định của Luật cũng như có cơ sở pháp lý khi trao đổi với các tổ đội nhận giao khoán nhân công. Trân trọng cám ơn!
02/03/2026
Trả lời:

Ngày 22/01/2026, Thuế tỉnh Bắc Ninh nhận được câu hỏi của Độc giả Vũ Thị Xuân Lộc trên Cổng thông tin điện tử Bộ tài chính liên quan đến vướng mắc của  Công ty TNHH Cảng & Logistics Tân Chi  về việc đề nghị hướng dẫn chính sách thuế TNCN và thuế TNDN. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:

Tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

          “Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

          1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

          a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

          …

          b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

          Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

          c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

          …

          Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

          1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.

          …”

Tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:

                Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

          1. Khấu trừ thuế

          Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

          i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

          Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

          Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

          Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung trình bày tại công văn của Công ty, Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn như sau:

1/ Về thuế TNCN:

Trường hợp Công ty không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với người lao động có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết theo mẫu và tự chịu trách nhiệm về cam kết của mình, Công ty căn cứ vào cam kết tạm thời không khấu trừ thuế của cá nhân. Cá nhân chỉ được ký cam kết khi đã đăng ký và có Mã số thuế tại thời điểm ký cam kết.

Đối với việc giao kết hợp đồng lao động, đề nghị Công ty căn cứ quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành để thực hiện theo đúng quy định.

2/ Về thuế TNDN

Trường hợp Công ty có thuê khoán công việc với cá nhân người lao động, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh để thực hiện công việc thì công ty phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

Trường hợp Công ty thuê khoán công việc với cá nhân, hộ kinh doanh để thực hiện công việc có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT thì được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của Công ty ký và chịu trách nhiệm, cùng với hồ sơ, chứng từ chứng minh hoạt động thuê khoán của công ty.

Đối với nội dung vướng mắc của Công ty có một số nội dung chưa được rõ ràng, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết theo thẩm quyền.

Công ty căn cứ tình hình thực tế và đối chiếu với các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.

         Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn để Công ty được biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có điều gì vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Thuế tỉnh Bắc Ninh - Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 2, số điện thoại 02043.669.992 để được hướng dẫn và giải đáp./.

Gửi phản hồi: