THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Công ty của tôi đang thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân; Quyền sử dụng đất này được mua từ cá nhân khác (chủ cũ sang tên nhiều lần, không còn thông tin cũ). Chúng tôi đang thực hiện xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng. Nhưng khi nghiên cứu đến Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ để tính thuế GTGT, thì chúng tôi thấy có những vướng mắc như sau cần được giải đáp và hướng dẫn để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật: - VD: Chúng tôi có quyền sử dụng đất mua của cá nhân với giá 3 tỷ đồng, chúng tôi bán cho khách hàng với giá 4 tỷ đồng. Vậy chúng tôi phải đóng thuế giá trị gia tăng là bao nhiêu và tính như thế nào? Quyền sử dụng đất này công ty được mua từ cá nhân khác (chủ cũ sang tên nhiều lần, không còn thông tin cũ)? Chúng tôi đang hiểu: Tại Điều 8 quy định: "Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ)." - Nếu chúng tôi thuộc khoản 2 thì: Giá đất được trừ "là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước của khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng" - Vậy, chúng tôi không hiểu "tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước của khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng" là số liệu nào? ở đâu? xác định như thế nào? Rất mong được cơ quan giải đáp, hướng dẫn để chúng tôi thực hiện được đúng quy định của nhà nước./. Trân trọng!
05/12/2025
Trả lời:

Do bạn đọc không có hồ sơ cụ thể kèm theo nên Bộ Tài chính trả lời về nguyên tắc như sau:

- Tại khoản 7 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định đối tượng không chịu thuế bao gồm: “7. Chuyển quyền sử dụng đất”.

- Tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về giá tính thuế GTGT như sau:

Điều 7. Giá tính thuế

1. Giá tính thuế được quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT;

h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGTtrừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ). Chính phủ quy định việc xác định giá đất được trừ quy định tại điểm này phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai;

- Tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về thuế suất thuế GTGT như sau:

3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.

- Khoản 2 và khoản 7 Điều 8 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản như sau:

Điều 8. Giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ).Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác định trong một số trường hợp như sau:

...

2. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản là quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGTkhi chuyển nhượng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước của khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng,không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGTđầu vào của cơ sở hạ tầng (nếu có).

...

7. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhânquy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này không xác định được tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước thì giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng chưa có thuế GTGT.”

- Tại khoản 44, khoản 45 Điều 3 Luật Đất đai quy định về giải thích từ ngữ như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

44. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

45. Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

Đề nghị bạn đọc nghiên cứu quy định của pháp luật nêu trên để thực hiện. Trường hợp có vướng mắc, đề nghị bạn đọc liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp dựa trên hồ sơ, sổ sách và tình hình thực tế để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.

Gửi phản hồi: