THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Hỏi: Kính gửi: Bộ Tài chính, Công ty tôi đang gặp vướng mắc về việc xác định thuế suất thuế GTGT. Cụ thể như sau: Công ty tôi thi công và lắp đặt Hệ thống xử lý VOC và Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khách hàng. Công việc thi công, lắp đặt được thực hiện khi khách hàng chưa phải là doanh nghiệp chế xuất (do khách hàng đang nộp hồ sơ xin xác nhận là doanh nghiệp chế xuất). Tuy nhiên, khi nghiệm thu, bàn giao công trình, khách hàng đã được cơ quan chức năng xác nhận là Doanh nghiệp chế xuất. Vậy, tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao hai công trình nêu trên, khách hàng đã nhận được xác nhận là Doanh nghiệp chế xuất, công ty tôi có được xuất hóa đơn VAT 0% cho dịch vụ thi công lắp đặt này hay không? Giải thích thêm: Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025), các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (bao gồm cả dịch vụ thi công, lắp đặt phục vụ hoạt động sản xuất chế xuất) được áp dụng thuế suất GTGT 0%. Theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định Số: 181/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng: “Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”. Tuy nhiên, vướng mắc của công ty tôi là: mặc dù công việc thi công, lắp đặt được thực hiện khi khách hàng chưa được công nhận là Doanh nghiệp chế xuất, nhưng khi nghiệm thu, bàn giao công trình, khách hàng đã có chứng nhận Doanh nghiệp chế xuất từ cơ quan chức năng.Vậy, công ty tôi có được xuất hóa đơn 0% cho dịch vụ thi công lắp đặt trong trường hợp này không? Mong nhận được sự giải đáp từ Bộ Tài chính để đảm bảo công ty tôi thực hiện đúng quy định về thuế GTGT. Chân thành cảm ơn! 31/10/2025
26/11/2025
Trả lời:

Trả lời phản ánh, kiến nghị của bà Lê Thị Hồng Thắm (từ Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính) về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

- Tại điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về mức thuế suất thuế GTGT 0%:

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;”

- Tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về mức thuế suất 10%:

“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.

- Tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về thời điểm xác định thuế GTGT:

“6. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”.

- Tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế quy định áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất:

“3. Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.”.

Đề nghị bà Lê Thị Hồng Thắm đối chiếu với quy định pháp luật và dựa trên hồ sơ thực tế để thực hiện đúng theo quy định.

        Bộ Tài chính trả lời để độc giả Lê Thị Hồng Thắm được biết./.

 

Gửi phản hồi: