Hỏi:
Trả lời:
- Theo quy định tại điểm l.1 khoản 1 Điều 14 Nghị định số 135/2025/NĐ-CP thì chi phí của NHTM, TCTD phi ngân hàng và CNNHNNg bao gồm: “chi trích lập dự phòng trong hoạt động theo quy định tại Điều 147 Luật Các TCTD và các văn bản hướng dẫn”.
- Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 86/2024/NĐ-CP của Chính phủ (Nghị định quy định chi tiết Điều 147 Luật Các TCTD) đã hướng dẫn TCTD, CNNHNNg trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng tổn thất các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2022/TT-BTC ngày 07/4/2022).
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 48/2019/TT-BTC thì: (i) riêng đối với các khoản dự phòng rủi ro trong hoạt động (chẳng hạn như rủi ro tín dụng), TCTD, CNNHNNg phải thực hiện trích lập và sử dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (trước đây là Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/7/2021; hiện nay các nội dung về trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động của TCTD, CNNHNNg tại Thông tư số 11/2021/TT-NHNN đã được đưa lên Nghị định số 86/2024/NĐ-CP); (ii) đối với các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư, dự phòng tổn thất nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng, TCTD, CNNHNNg thực hiện trích lập và xử lý theo quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC.
Như vậy, pháp luật đã có quy định đầy đủ về việc trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng tổn thất các khoản nợ phải thu khó đòi. Do đó, căn cứ quy định tại điểm l.1 khoản 1 Điều 14 Nghị định số 135/2025/NĐ-CP thì TCTD, CNNHNNg vẫn được ghi nhận chi phí đối với việc trích lập các khoản dự phòng nêu trên.
